Monday, November 24, 2008

Bảo mật các server, website khỏi sự tấn công của Google

Giới thiệu

Tôi đã nghĩ về việc công bố bài báo này từ lâu nhưng vì thiếu thời gian nên tôi đã không thể hoàn thành nó. Tôi đã bổ sung và cập nhật bài báo này khi tôi đã mệt mỏi với công việc nghiên cứu hàng ngày.

Google là máy tìm kiếm mạnh mẽ và phổ biến nhất thế giới,nó có khả năng chấp nhận những lệnh được định nghĩa sẵn khi nhập vào và cho những kết quả không thể tin được.

Điều này cho phép những người dùng có dã tâm như tin tặc, crackers, và script kiddies v.v... sử dụng máy tìm kiếm Google để thu thập những thông tin bí mật và nhạy cảm, những cái mà không thể nhìn thấy qua những tìm kiếm thông thường.

Trong bài báo này tôi sẽ làm rõ những điểm dưới đây mà những người quản trị hoặc chuyên gia bảo mật phải đưa vào tài khoản

để phòng chống những thông tin bí mật bị phơi bày.

- Những cú pháp tìm kiếm nâng cao với Google

- Tìm kiếm những Site hoặc Server(máy chủ) dễ bị tấn công sử dụng những cú pháp nâng cao của Google

- Bảo mật cho servers hoặc sites khỏi sự tấn công của Google

Những cú pháp tìm kiếm nâng cao với Google

Dưới đây thảo luận về những lệnh đặc biệt của Google và tôi sẽ giải thích từng lệnh một cách ngắn gọn và nói rõ nó được sử dụng như thế nào để tìm kiếm thông tin.

[ intitle: ]

Cú pháp “intitle:” giúp Google giới hạn kết quả tìm kiếm về những trang có chứa từ đó trong tiêu đề. Ví dụ, “intitle: login password” (không có ngoặc kép) sẽ cho kết quả là những link đến những trang có từ "login" trong tiêu đề, và từ "password" nằm ở đâu đó trong trang.

Tương tự, nếu ta muốn truy vấn nhiều hơn một từ trong tiêu đề của trang thì ta có thể dùng “allintitle:” thay cho “intitle” để có kết quả là những trang có chứa tất cả những từ đó trong tiêu đề. Ví dụ như dùng

“intitle: login intitle: password” cũng giống như truy vấn “allintitle: login password”.

[ inurl: ]

Cú pháp “inurl:” giới hạn kết quả tìm kiếm về những địa chỉ URL có chứa từ khóa tìm kiếm. Ví dụ: “inurl: passwd” (không có ngoặc kép) sẽ cho kết quả là những link đến những trang có từ "passwd" trong URL.

Tương tự, nếu ta muốn truy vấn nhiều hơn một từ trong URL thì ta có thể dùng “allinurl:” thay cho “inurl” để được kết quả là những URL chứa tất cả những từ khóa tìm kiếm.Ví dụ: “allinurl: etc/passwd“ sẽ tìm kiếm những URL có chứa “etc” và “passwd”. Ký hiệu gạch chéo (“/”) giữa các từ sẽ bị Google bỏ qua.

[ site: ]

Cú pháp “site:” giới hạn Google chỉ truy vấn những từ khóa xác định trong một site hoặc tên miền riêng biệt. Ví dụ: “exploits site:hackingspirits.com” (không có ngoặc kép) sẽ tìm kiếm từ khóa “exploits” trong những trang hiện có trong tất cả các link của tên miền “hackingspirits.com”. Không có khoảng trống nào giữa “site:” và “tên miền”.

[ filetype: ]

Cú pháp “filetype:” giới hạn Google chỉ tìm kiếm những files trên internet có phần mở rộng riêng biệt (Ví dụ: doc, pdf hay ppt v.v...). Ví dụ : “filetype:doc site:gov confidential” (không có ngoặc kép) sẽ tìm kiếm những file có phẩn mở rộng là “.doc” trong tất cả những tên miền của chính phủ có phần mở rộng là “.gov” và chứa từ “confidential”(bí mật) trong trang hoặc trong file “.doc”. Ví dụ . Kết quả sẽ bao gồm những liên kết đến tất cả các file văn bản bí trên các site của chính phủ.

[ link: ]

Cú pháp “link:” sẽ liệt kê những trang web mà có các liên kết đến đến những trang web chỉ định. Ví dụ :

chuỗi “link:www.securityfocus.com” sẽ liệt kê những trang web có liên kết trỏ đến trang chủ SecurityFocus.

Chú ý không có khoảng trống giữa "link:" và URL của trang Web.

[ related: ]

Cú pháp “related:” sẽ liệt kê các trang Web "tương tự" với trang Web chỉ định. Ví dụ :

“related:www.securityfocus.com” sẽ liệt kê các trang web tương tự với trang chủ Securityfocus. Nhớ rằng không có khoảng trống giữa "related:" và URL của trang Web.

[ cache: ]

Truy vấn “cache:” sẽ cho kết quả là phiên bản của trang Web mà mà Google đã lưu lại. Ví dụ:

“cache:www.hackingspirits.com” sẽ cho ra trang đã lưu lại bởi Google's. Nhớ rằng không có khoảng trống giữa "cache:" và URL của trang web.

Nếu bạn bao gồm những từ khác trong truy vấn, Google sẽ điểm sáng những từ này trong văn bản đã được lưu lại.

Ví dụ: “cache:www.hackingspirits.com guest” sẽ cho ra văn bản đã được lưu lại có từ "guest" được điểm sáng.

[ intext: ]

Cú pháp “intext:” tìm kiếm các từ trong một website riêng biệt. Nó phớt lờ các liên kết hoặc URL và tiêu đề của trang.

Ví dụ: “intext:exploits” (không có ngoặc kép) sẽ cho kết quả là những liên kết đến những trang web có từ khóa tìm kiếm là "exploits" trong các trang của nó.

[ phonebook: ]

“phonebook” tìm kiếm thông tin về các địa chỉ đường phố ở Mỹ và số điện thoại. Ví dụ:

“phonebook:Lisa+CA” sẽ liệt kê tất cả các tên người có từ “Lisa” trong tên và ở “California (CA)”. Cú pháp này có thể được sử dụng như là một công cụ tuyệt vời của tin tặc trong trường hợp ai đó muốn tìm kiếm thông tin cá nhân cho công việc xã hội.

Truy vấn các site hoặc server dễ bị tấn công sử dụng các cú pháp nâng cao của Google

Những cú pháp truy vấn nâng cao thảo luận ở trên thực sự có thể giúp người ta chính xác hóa các tìm kiếm và có được những gì họ thực sự tìm kiếm.

Bây giờ Google trở thành một máy tìm kiếm thông minh, những người dùng có ác ý không hề bận tâm khai thác khả năng của nó để đào bới những thông tin bí mật từ internet mà chỉ có sự truy cập giới hạn. Bây giờ tôi sẽ thảo luận những kỹ thuật này một cách chi tiết làm thế nào để những người dùng ác tâm đào bới thông tin trên internet sử dụng Google như một công cụ.

Sử dụng cú pháp “Index of ” để tìm kiếm các site cho phép duyệt chỉ mục

Một webserver(máy chủ web) cho phép duyệt chỉ mục nghĩa là bất kỳ ai có thể duyệt các thư mục của webserver như các thư mục nội bộ thông thường. Ở đây tôi sẽ thảo luận làm thế nào để sử dụng cú pháp "index of" để có một danh sách các liên kết đến webserver cho phép duyệt thư mục.

Cách này trở thành một nguồn dễ dàng cho việc thu thập thông tin của tin tặc. Tưởng tưởng nếu họ nắm được các file mật khẩu hoặc các file nhạy cảm khác mà bình thưởng không thể thấy được trên internet.

Dưới đây là vài Ví dụ sử dụng để có được quyền truy cập vào rất nhiều thông tin nhạy cảm dễ dàng hơn rất nhiều:

Index of /admin

Index of /passwd

Index of /password

Index of /mail

"Index of /" +passwd

"Index of /" +password.txt

"Index of /" +.htaccess

"Index of /secret"

"Index of /confidential"

"Index of /root"

"Index of /cgi-bin"

"Index of /credit-card"

"Index of /logs"

"Index of /config"

Tìm kiếm các site hoặc server dễ bị tấn công sử dụng cú pháp “inurl:” hoặc “allinurl:”

a. Sử dụng “allinurl:winnt/system32/” (không có ngoặc kép) sẽ liệt kê tất cả các liên kết đến server mà cho phép truy cập đến những thư mục giới hạn như “system32” qua web. Nếu bạn đủ may mắn thì bạn có thể có quyền truy cập đến file cmd.exe trong thư mục “system32”. Một khi bạn có quyền truy cập đến file “cmd.exe” và có thể thực thi nó thì bạn có thể tiến lên xa hơn

leo thang quyền của bạn khắp server và làm hại nó.

b. Sử dụng “allinurl:wwwboard/passwd.txt”(không có ngoặc kép) trong Google search sẽ liệt kê tất cả các liên kết đến server mà dễ bị tấn công vào “tính dễ bị tấn công mật khẩu WWWBoard”. Để biết thêm về tính dễ bị tấn công này bạn có thể vào link sau đây:

http://www.securiteam.com/exploits/2BUQ4S0SAW.html

c. Sử dụng “inurl:.bash_history” (không có ngoặc kép) sẽ liệt kê tất cả các liên kết đến server mà cho phép truy cập vào file

“.bash_history” qua web. Đây là một file lịch sử dòng lệnh. File này bao gồm danh sách các lệnh được thực thi bởi quản trị viên,

, và đôi khi bao gồm cả thông tin nhạy cảm như mật khẩu gõ vào bởi quản trị viên. Nếu file này bị làm hại và nếu nó bao gồm mật khẩu đã mã hóa của hệ thống unix (or *nix) thì nó có thể dễ dàng bị crack bởi phương pháp “John The Ripper”.

d. Sử dụng “inurl:config.txt” (không có ngoặc kép) sẽ liệt kê tất cả các liên kết đến các máy chủ cho phép truy cập vào file “config.txt” qua giao diện web. File này bao gồm các thông tin nhạy cảm,

bao gồm giá trị bị băm ra của mật khẩu quản trị và sự xác thực quyền truy cập cơ sở dữ liệu. Ví dụ: Hệ thống quản lý học tập Ingenium là một ứng dụng Web cho các hệ thống Windows phát triển bởi Click2learn, Inc. Hệ thống quản lý học tập Ingenium phiên bản 5.1 và 6.1 lưu các thông tin nhạy cảm không an tòan trong file config.txt. Để biết thêm thông tin vào liên kết sau:

http://www.securiteam.com/securitynews/6M00H2K5PG.html

Những tìm kiếm tương tự khác dùng “inurl:” hoặc “allinurl:” kết hợp với các cú pháp khác:

inurl:admin filetype:txt

inurl:admin filetype:db

inurl:admin filetype:cfg

inurl:mysql filetype:cfg

inurl:passwd filetype:txt

inurl:iisadmin

inurl:auth_user_file.txt

inurl:orders.txt

inurl:"wwwroot/*."

inurl:adpassword.txt

inurl:webeditor.php

inurl:file_upload.php

inurl:gov filetype:xls "restricted"

index of ftp +.mdb allinurl:/cgi-bin/ +mailto

Tìm kiếm các site hoặc server dễ bị tấn công dùng “intitle:” hoặc “allintitle:”

a. Sử dụng [allintitle: "index of /root”] (không có ngoặc vuông) sẽ liệt kê các liên kết đến các webserver(máy chủ Web) cho phép truy cập vào các thư mục giới hạn như “root” qua giao diện web. Thư mục này đôi khi bao gồm các thông tin nhạy cảm mà có thể dễ dàng tìm được tqua những yêu cầu Web đơn giản.

b. Sử dụng [allintitle: "index of /admin”] (không có ngoặc vuông) sẽ liệt kê các liên kết đến các website cho phép duyệt chỉ mục các thư mục giới hạn như “admin” qua giao diện web. Hầu hết các ứng dụng web đôi khi sử dụng tên như “admin” để lưu quyền admin trong đó. Thư mục này đôi khi bao hàm các thông tin nhạy cảm mà có thể dễ dàng tìm được qua các yêu cầu Web đơn giản.

Những tìm kiếm tương tự dùng “intitle:” hoặc “allintitle:” kết hợp với các cú pháp khác

intitle:"Index of" .sh_history

intitle:"Index of" .bash_history

intitle:"index of" passwd

intitle:"index of" people.lst

intitle:"index of" pwd.db

intitle:"index of" etc/shadow

intitle:"index of" spwd

intitle:"index of" master.passwd

intitle:"index of" htpasswd

intitle:"index of" members OR accounts

intitle:"index of" user_carts OR user_cart

allintitle: sensitive filetype:doc

allintitle: restricted filetype :mail

allintitle: restricted filetype:doc site:gov

Những truy vấn tìm kiếm thú vị khác

Để tìm những site dễ bị tấn công bằng phương pháp Cross-Sites Scripting (XSS):

allinurl:/scripts/cart32.exe

allinurl:/CuteNews/show_archives.php

allinurl:/phpinfo.php

Để tìm những site dễ bị tấn công bằng phương pháp SQL Injection:

allinurl:/privmsg.php

allinurl:/privmsg.php

Bảo mật các server hoặc site khỏi sự tấn công của Google

Dưới đây là những phương pháp bảo mật mà các quản trị viên và các chuyên gia bảo mật phải đưa vào tài khoản để bảo mật những thông tin then chốt khỏi rơi vào không đúng chỗ:

- Cài những bản vá bảo mật mới nhất cho các ứng dụng cũng như hệ điều hành chạy trên máy chủ.

- Đừng để những thông tin nhạy cảm và then chốt trên máy chủ mà không có hệ thống xác nhận hợp lệ mà có thể bị truy cập trực tiếp bởi bất kỳ ai trên internet.

- Không cho phép duyệt thư mục trên webserver. Duyệt thư mục chỉ nên được cho phép với các thư mục web bạn muốn cho bất kỳ ai trên internet truy cập.

- Nếu bạn tìm thấy bất kỳ liên kết nào đến server hoặc site giới hạn của bạn trong kết quả của Google search thì nó phải được xóa đi. Vào liên kết sau để biết thêm chi tiết:

http://www.google.com/remove.html

- Không cho phép truy cập dấu tên vào webserver qua internet vào các thư mục hệ thống giới hạn.

- Cài các công cụ lọc như URLScan cho các máy chủ chạy IIS như là webserver.

Kết luận

Đôi khi tăng sự phức tạp trong hệ thống tạo ra những sự cố mới. Google trở lên phức tạp hơn có thể được sử dụng bởi bất kỳ anh Tom, anh Dick & Harry nào đó trên internet để đào bới những thông tin nhạy cảm mà thông thường không thể nhìn thấy hoặc với đến bởi bất kỳ ai.

Người ta không thể ngăn cản ai đó ngừng tạo ra những giả mạo vì vậy những lựa chọn duy nhất còn lại cho những chuyên gia bảo mật và quản trị hệ thống là bảo vệ hệ thống của họ và làm khó khăn hơn từ sự xâm hại không mong muốn.

About Author:

Không có nhiều điều để tôi có thể nói về chính tôi. Nói một cách ngắn gọn, Tôi dành hầu hết thời gian để nghiên cứu về sự dễ bị tấn công, một tách càfê và internet. Đó là tất cả về tôi.

(Ebasis Mohanty- www.hackingspirits.com)

Bảo mật các server, website khỏi sự tấn công của Google

Giới thiệu

Tôi đã nghĩ về việc công bố bài báo này từ lâu nhưng vì thiếu thời gian nên tôi đã không thể hoàn thành nó. Tôi đã bổ sung và cập nhật bài báo này khi tôi đã mệt mỏi với công việc nghiên cứu hàng ngày.

Google là máy tìm kiếm mạnh mẽ và phổ biến nhất thế giới,nó có khả năng chấp nhận những lệnh được định nghĩa sẵn khi nhập vào và cho những kết quả không thể tin được.

Điều này cho phép những người dùng có dã tâm như tin tặc, crackers, và script kiddies v.v... sử dụng máy tìm kiếm Google để thu thập những thông tin bí mật và nhạy cảm, những cái mà không thể nhìn thấy qua những tìm kiếm thông thường.

Trong bài báo này tôi sẽ làm rõ những điểm dưới đây mà những người quản trị hoặc chuyên gia bảo mật phải đưa vào tài khoản

để phòng chống những thông tin bí mật bị phơi bày.

- Những cú pháp tìm kiếm nâng cao với Google

- Tìm kiếm những Site hoặc Server(máy chủ) dễ bị tấn công sử dụng những cú pháp nâng cao của Google

- Bảo mật cho servers hoặc sites khỏi sự tấn công của Google

Những cú pháp tìm kiếm nâng cao với Google

Dưới đây thảo luận về những lệnh đặc biệt của Google và tôi sẽ giải thích từng lệnh một cách ngắn gọn và nói rõ nó được sử dụng như thế nào để tìm kiếm thông tin.

[ intitle: ]

Cú pháp “intitle:” giúp Google giới hạn kết quả tìm kiếm về những trang có chứa từ đó trong tiêu đề. Ví dụ, “intitle: login password” (không có ngoặc kép) sẽ cho kết quả là những link đến những trang có từ "login" trong tiêu đề, và từ "password" nằm ở đâu đó trong trang.

Tương tự, nếu ta muốn truy vấn nhiều hơn một từ trong tiêu đề của trang thì ta có thể dùng “allintitle:” thay cho “intitle” để có kết quả là những trang có chứa tất cả những từ đó trong tiêu đề. Ví dụ như dùng

“intitle: login intitle: password” cũng giống như truy vấn “allintitle: login password”.

[ inurl: ]

Cú pháp “inurl:” giới hạn kết quả tìm kiếm về những địa chỉ URL có chứa từ khóa tìm kiếm. Ví dụ: “inurl: passwd” (không có ngoặc kép) sẽ cho kết quả là những link đến những trang có từ "passwd" trong URL.

Tương tự, nếu ta muốn truy vấn nhiều hơn một từ trong URL thì ta có thể dùng “allinurl:” thay cho “inurl” để được kết quả là những URL chứa tất cả những từ khóa tìm kiếm.Ví dụ: “allinurl: etc/passwd“ sẽ tìm kiếm những URL có chứa “etc” và “passwd”. Ký hiệu gạch chéo (“/”) giữa các từ sẽ bị Google bỏ qua.

[ site: ]

Cú pháp “site:” giới hạn Google chỉ truy vấn những từ khóa xác định trong một site hoặc tên miền riêng biệt. Ví dụ: “exploits site:hackingspirits.com” (không có ngoặc kép) sẽ tìm kiếm từ khóa “exploits” trong những trang hiện có trong tất cả các link của tên miền “hackingspirits.com”. Không có khoảng trống nào giữa “site:” và “tên miền”.

[ filetype: ]

Cú pháp “filetype:” giới hạn Google chỉ tìm kiếm những files trên internet có phần mở rộng riêng biệt (Ví dụ: doc, pdf hay ppt v.v...). Ví dụ : “filetype:doc site:gov confidential” (không có ngoặc kép) sẽ tìm kiếm những file có phẩn mở rộng là “.doc” trong tất cả những tên miền của chính phủ có phần mở rộng là “.gov” và chứa từ “confidential”(bí mật) trong trang hoặc trong file “.doc”. Ví dụ . Kết quả sẽ bao gồm những liên kết đến tất cả các file văn bản bí trên các site của chính phủ.

[ link: ]

Cú pháp “link:” sẽ liệt kê những trang web mà có các liên kết đến đến những trang web chỉ định. Ví dụ :

chuỗi “link:www.securityfocus.com” sẽ liệt kê những trang web có liên kết trỏ đến trang chủ SecurityFocus.

Chú ý không có khoảng trống giữa "link:" và URL của trang Web.

[ related: ]

Cú pháp “related:” sẽ liệt kê các trang Web "tương tự" với trang Web chỉ định. Ví dụ :

“related:www.securityfocus.com” sẽ liệt kê các trang web tương tự với trang chủ Securityfocus. Nhớ rằng không có khoảng trống giữa "related:" và URL của trang Web.

[ cache: ]

Truy vấn “cache:” sẽ cho kết quả là phiên bản của trang Web mà mà Google đã lưu lại. Ví dụ:

“cache:www.hackingspirits.com” sẽ cho ra trang đã lưu lại bởi Google's. Nhớ rằng không có khoảng trống giữa "cache:" và URL của trang web.

Nếu bạn bao gồm những từ khác trong truy vấn, Google sẽ điểm sáng những từ này trong văn bản đã được lưu lại.

Ví dụ: “cache:www.hackingspirits.com guest” sẽ cho ra văn bản đã được lưu lại có từ "guest" được điểm sáng.

[ intext: ]

Cú pháp “intext:” tìm kiếm các từ trong một website riêng biệt. Nó phớt lờ các liên kết hoặc URL và tiêu đề của trang.

Ví dụ: “intext:exploits” (không có ngoặc kép) sẽ cho kết quả là những liên kết đến những trang web có từ khóa tìm kiếm là "exploits" trong các trang của nó.

[ phonebook: ]

“phonebook” tìm kiếm thông tin về các địa chỉ đường phố ở Mỹ và số điện thoại. Ví dụ:

“phonebook:Lisa+CA” sẽ liệt kê tất cả các tên người có từ “Lisa” trong tên và ở “California (CA)”. Cú pháp này có thể được sử dụng như là một công cụ tuyệt vời của tin tặc trong trường hợp ai đó muốn tìm kiếm thông tin cá nhân cho công việc xã hội.

Truy vấn các site hoặc server dễ bị tấn công sử dụng các cú pháp nâng cao của Google

Những cú pháp truy vấn nâng cao thảo luận ở trên thực sự có thể giúp người ta chính xác hóa các tìm kiếm và có được những gì họ thực sự tìm kiếm.

Bây giờ Google trở thành một máy tìm kiếm thông minh, những người dùng có ác ý không hề bận tâm khai thác khả năng của nó để đào bới những thông tin bí mật từ internet mà chỉ có sự truy cập giới hạn. Bây giờ tôi sẽ thảo luận những kỹ thuật này một cách chi tiết làm thế nào để những người dùng ác tâm đào bới thông tin trên internet sử dụng Google như một công cụ.

Sử dụng cú pháp “Index of ” để tìm kiếm các site cho phép duyệt chỉ mục

Một webserver(máy chủ web) cho phép duyệt chỉ mục nghĩa là bất kỳ ai có thể duyệt các thư mục của webserver như các thư mục nội bộ thông thường. Ở đây tôi sẽ thảo luận làm thế nào để sử dụng cú pháp "index of" để có một danh sách các liên kết đến webserver cho phép duyệt thư mục.

Cách này trở thành một nguồn dễ dàng cho việc thu thập thông tin của tin tặc. Tưởng tưởng nếu họ nắm được các file mật khẩu hoặc các file nhạy cảm khác mà bình thưởng không thể thấy được trên internet.

Dưới đây là vài Ví dụ sử dụng để có được quyền truy cập vào rất nhiều thông tin nhạy cảm dễ dàng hơn rất nhiều:

Index of /admin

Index of /passwd

Index of /password

Index of /mail

"Index of /" +passwd

"Index of /" +password.txt

"Index of /" +.htaccess

"Index of /secret"

"Index of /confidential"

"Index of /root"

"Index of /cgi-bin"

"Index of /credit-card"

"Index of /logs"

"Index of /config"

Tìm kiếm các site hoặc server dễ bị tấn công sử dụng cú pháp “inurl:” hoặc “allinurl:”

a. Sử dụng “allinurl:winnt/system32/” (không có ngoặc kép) sẽ liệt kê tất cả các liên kết đến server mà cho phép truy cập đến những thư mục giới hạn như “system32” qua web. Nếu bạn đủ may mắn thì bạn có thể có quyền truy cập đến file cmd.exe trong thư mục “system32”. Một khi bạn có quyền truy cập đến file “cmd.exe” và có thể thực thi nó thì bạn có thể tiến lên xa hơn

leo thang quyền của bạn khắp server và làm hại nó.

b. Sử dụng “allinurl:wwwboard/passwd.txt”(không có ngoặc kép) trong Google search sẽ liệt kê tất cả các liên kết đến server mà dễ bị tấn công vào “tính dễ bị tấn công mật khẩu WWWBoard”. Để biết thêm về tính dễ bị tấn công này bạn có thể vào link sau đây:

http://www.securiteam.com/exploits/2BUQ4S0SAW.html

c. Sử dụng “inurl:.bash_history” (không có ngoặc kép) sẽ liệt kê tất cả các liên kết đến server mà cho phép truy cập vào file

“.bash_history” qua web. Đây là một file lịch sử dòng lệnh. File này bao gồm danh sách các lệnh được thực thi bởi quản trị viên,

, và đôi khi bao gồm cả thông tin nhạy cảm như mật khẩu gõ vào bởi quản trị viên. Nếu file này bị làm hại và nếu nó bao gồm mật khẩu đã mã hóa của hệ thống unix (or *nix) thì nó có thể dễ dàng bị crack bởi phương pháp “John The Ripper”.

d. Sử dụng “inurl:config.txt” (không có ngoặc kép) sẽ liệt kê tất cả các liên kết đến các máy chủ cho phép truy cập vào file “config.txt” qua giao diện web. File này bao gồm các thông tin nhạy cảm,

bao gồm giá trị bị băm ra của mật khẩu quản trị và sự xác thực quyền truy cập cơ sở dữ liệu. Ví dụ: Hệ thống quản lý học tập Ingenium là một ứng dụng Web cho các hệ thống Windows phát triển bởi Click2learn, Inc. Hệ thống quản lý học tập Ingenium phiên bản 5.1 và 6.1 lưu các thông tin nhạy cảm không an tòan trong file config.txt. Để biết thêm thông tin vào liên kết sau:

http://www.securiteam.com/securitynews/6M00H2K5PG.html

Những tìm kiếm tương tự khác dùng “inurl:” hoặc “allinurl:” kết hợp với các cú pháp khác:

inurl:admin filetype:txt

inurl:admin filetype:db

inurl:admin filetype:cfg

inurl:mysql filetype:cfg

inurl:passwd filetype:txt

inurl:iisadmin

inurl:auth_user_file.txt

inurl:orders.txt

inurl:"wwwroot/*."

inurl:adpassword.txt

inurl:webeditor.php

inurl:file_upload.php

inurl:gov filetype:xls "restricted"

index of ftp +.mdb allinurl:/cgi-bin/ +mailto

Tìm kiếm các site hoặc server dễ bị tấn công dùng “intitle:” hoặc “allintitle:”

a. Sử dụng [allintitle: "index of /root”] (không có ngoặc vuông) sẽ liệt kê các liên kết đến các webserver(máy chủ Web) cho phép truy cập vào các thư mục giới hạn như “root” qua giao diện web. Thư mục này đôi khi bao gồm các thông tin nhạy cảm mà có thể dễ dàng tìm được tqua những yêu cầu Web đơn giản.

b. Sử dụng [allintitle: "index of /admin”] (không có ngoặc vuông) sẽ liệt kê các liên kết đến các website cho phép duyệt chỉ mục các thư mục giới hạn như “admin” qua giao diện web. Hầu hết các ứng dụng web đôi khi sử dụng tên như “admin” để lưu quyền admin trong đó. Thư mục này đôi khi bao hàm các thông tin nhạy cảm mà có thể dễ dàng tìm được qua các yêu cầu Web đơn giản.

Những tìm kiếm tương tự dùng “intitle:” hoặc “allintitle:” kết hợp với các cú pháp khác

intitle:"Index of" .sh_history

intitle:"Index of" .bash_history

intitle:"index of" passwd

intitle:"index of" people.lst

intitle:"index of" pwd.db

intitle:"index of" etc/shadow

intitle:"index of" spwd

intitle:"index of" master.passwd

intitle:"index of" htpasswd

intitle:"index of" members OR accounts

intitle:"index of" user_carts OR user_cart

allintitle: sensitive filetype:doc

allintitle: restricted filetype :mail

allintitle: restricted filetype:doc site:gov

Những truy vấn tìm kiếm thú vị khác

Để tìm những site dễ bị tấn công bằng phương pháp Cross-Sites Scripting (XSS):

allinurl:/scripts/cart32.exe

allinurl:/CuteNews/show_archives.php

allinurl:/phpinfo.php

Để tìm những site dễ bị tấn công bằng phương pháp SQL Injection:

allinurl:/privmsg.php

allinurl:/privmsg.php

Bảo mật các server hoặc site khỏi sự tấn công của Google

Dưới đây là những phương pháp bảo mật mà các quản trị viên và các chuyên gia bảo mật phải đưa vào tài khoản để bảo mật những thông tin then chốt khỏi rơi vào không đúng chỗ:

- Cài những bản vá bảo mật mới nhất cho các ứng dụng cũng như hệ điều hành chạy trên máy chủ.

- Đừng để những thông tin nhạy cảm và then chốt trên máy chủ mà không có hệ thống xác nhận hợp lệ mà có thể bị truy cập trực tiếp bởi bất kỳ ai trên internet.

- Không cho phép duyệt thư mục trên webserver. Duyệt thư mục chỉ nên được cho phép với các thư mục web bạn muốn cho bất kỳ ai trên internet truy cập.

- Nếu bạn tìm thấy bất kỳ liên kết nào đến server hoặc site giới hạn của bạn trong kết quả của Google search thì nó phải được xóa đi. Vào liên kết sau để biết thêm chi tiết:

http://www.google.com/remove.html

- Không cho phép truy cập dấu tên vào webserver qua internet vào các thư mục hệ thống giới hạn.

- Cài các công cụ lọc như URLScan cho các máy chủ chạy IIS như là webserver.

Kết luận

Đôi khi tăng sự phức tạp trong hệ thống tạo ra những sự cố mới. Google trở lên phức tạp hơn có thể được sử dụng bởi bất kỳ anh Tom, anh Dick & Harry nào đó trên internet để đào bới những thông tin nhạy cảm mà thông thường không thể nhìn thấy hoặc với đến bởi bất kỳ ai.

Người ta không thể ngăn cản ai đó ngừng tạo ra những giả mạo vì vậy những lựa chọn duy nhất còn lại cho những chuyên gia bảo mật và quản trị hệ thống là bảo vệ hệ thống của họ và làm khó khăn hơn từ sự xâm hại không mong muốn.

About Author:

Không có nhiều điều để tôi có thể nói về chính tôi. Nói một cách ngắn gọn, Tôi dành hầu hết thời gian để nghiên cứu về sự dễ bị tấn công, một tách càfê và internet. Đó là tất cả về tôi.

(Ebasis Mohanty- www.hackingspirits.com)

Sử dụng 15 phần mềm bảo mật FREE hiệu quả nhất

Người sử dụng luôn quan tâm đến vấn đề bảo mật cho PC của mình ngày càng sát sao. Đơn giản vì PC của họ chứa rất nhiều những dữ liệu quan trọng, và trong công việc hàng ngày, thường xuyên phải sử dụng các dịch vụ trên Internet. nguy cơ rò rĩ thông tin, và bị xâm nhập hệ thống là rất lớn. Các tài liệu nhạy cảm, thông tin thẻ tín dụng, các thông tin giao dịch hàng ngày của bạn, sẽ được ai bảo vệ ? Bảo vệ với mức độ tin cậy như thế nào và..chi phí ra sao ? Dưới góc độ người dùng không chuyên nghiệp, ngoài các công cụ bảo mật sẵn có trong các HĐH Windows, Linux..được cấu hình bảo mật mặc định, các bạn có thể xem bài viết dưới đây để có thể tìm kiếm cho riêng mình thêm nhiều công cụ bảo mật hiệu quả, với chi phí bằng ..5 phút nối mạng, để download chúng về.

ZoneAlarm là bức tường lửa không mất tiền phổ biến nhất thế giới, nhưng AVG Anti-Rootkit mới là công cụ diệt rootkit hiệu quả số một, còn File Shredder 2 lại giúp người dùng xóa file vĩnh viễn.

5 công cụ chặn phần mềm nguy hiểm

ZoneAlarm

http://www.pcworld.com/downloads/file/fid,7228-order,1-page,1/description.html

Phiên bản ZoneAlarm mới nhất đã được cập nhật để bảo vệ các hệ thống Windows Vista. Bất cứ khi nào một chương trình cố tạo ra một kết nối Internet, ZoneAlarm sẽ hiện popup hỏi người sử dụng có chấp nhận kết nối đó không. Người dùng cũng chỉ mất công di chuyển thanh trượt vài lần nếu muốn thiết lập lại chế độ bảo mật.

Comodo Firewall Pro

http://www.pcworld.com/downloads/file/fid,63762-order,1-page,1/description.html

ZoneAlarm có thể phổ biến nhất nhưng không có nghĩa nó là tường lửa tốt nhất. Một phần mềm uy tín khác là Comodo Firewall Pro đã được trang đánh giá Matousec xếp hạng nhất khi cung cấp chế độ bảo vệ máy tính 2 chiều, dễ cấu hình lại.

Avast

http://www.pcworld.com/downloads/file/fid,64535-page,1-c,security/description.html

Avast quét hệ thống theo thời gian thực để ngăn các mã độc định tấn công máy tính. Nó còn hạn chế cả nguy cơ xuất hiện trong webmail, tin nhắn nhanh và các mạng chia sẻ ngang hàng.

AVG Anti-Rootkit

http://www.pcworld.com/downloads/file/fid,23106-order,1-page,1/description.html

Rootkit có khả năng ẩn mình để tránh sự truy quét của các công cụ diệt virus. Do đó, hacker thường lợi dụng chúng để che giấu Trojan hòng xâm nhập và khống chế máy tính. Mục đích của AVG Anti-Rootkit là tìm và diệt roorkit, tuy nhiên, chương trình này không hoạt động với Windows Vista.

Spyware Blaster

http://www.pcworld.com/downloads/file/fid,23106-order,1-page,1/description.html

Một số phần mềm gián điệp có khả năng tự cài chúng vào máy tính như là những ActiveX controls. Blaster sẽ giúp chặn hành động này, đồng thời loại bỏ nguy cơ hacker dò ra cookies để xâm phạm bí mật của người dùng. Chương trình hoạt động trên Firefox, Opera và Internet Explorer

5 công cụ đánh giá độ an toàn

Active Security Monitor

http://www.pcworld.com/downloads/file/fid,65201-order,1-page,1/description.html

Ứng dụng đơn giản này của AOL kiểm tra mức độ bảo mật trên máy tính, thông báo những gì nó thấy có vấn đề và đề xuất phương án xử lý. Chẳng hạn, nó kiểm tra xem bạn đã cài phần mềm diệt virus chưa, có phải bản cập nhật mới nhất không... Tuy nhiên, Active Security Monitor cũng không tương thích Vista.

McAfee SiteAdvisor

http://www.pcworld.com/downloads/file/fid,62594-order,1-page,1/description.html

Một website trông gọn gàng và bắt mắt có khi lại là nơi cập bến của đủ loại mã độc hại. Khi đó, McAfee SiteAdvisor sẽ cảnh báo người dùng rằng trang đó nguy hiểm. Hoặc nếu họ tìm kiếm thông tin thông qua các công cụ search, SiteAdvisor sẽ hiển thị mã màu ngay cạnh mỗi kết quả, như màu xanh (an toàn), vàng (nghi vấn) và đỏ (không an toàn).

LinkScanner Lite

http://www.pcworld.com/downloads/file/fid,64435-order,1-page,1/description.html

Nếu muốn biết một website có chứa nội dung đáng ngờ hay không, người sử dụng mở LinkScanner Lite và gõ địa chỉ URL, ứng dụng đó sẽ lập tức phân tích và đưa ra kết quả. Nó cũng cảnh báo site lừa đảo (phishing) trong kết quả tìm kiếm như SiteAdvisor nhưng không kiểm tra được phần mềm quảng cáo và phần mềm gián điệp.

Internet Threat Meter

http://www.pcworld.com/downloads/file/fid,65202-order,1-page,1/description.html

Chương trình này thông báo cho người dùng những nguy cơ mới xuất hiện trên Internet, kèm đường link dẫn đến website của Symantec để sửa lỗi. Internet Threat Meter hoạt động dưới dạng một ứng dụng nhỏ (widget) trên Windows XP hay Sidebar Gadget trong Windows Vista.

Trend Micro HijackThis

http://www.pcworld.com/downloads/file/fid,23258-order,1-page,1/description.html

Nếu nghi ngờ hệ thống của mình gặp nguy hiểm nhưng các chương trình diệt virus có sẵn trong máy lại không phát hiện ra nguy cơ nào, hãy thử dùng HijackThis để phân tích Registry và các thiết lập file.

5 công cụ bảo vệ dữ liệu

Kruptos 2

http://www.pcworld.com/downloads/file/fid,65199-order,1-page,1/description.html

Nếu lo lắng ai đó có thể truy cập đến những file thầm kín nhất trong máy tính, bạn có thể cài công cụ Kruptos 2 với mã hóa 128 bit để cô lập file mà chỉ bạn mới được phép đọc. Kruptos 2 đặc biệt phát huy lợi thế khi bảo vệ file lưu trong ổ USB và các thiết bị lưu trữ di động.

Transaction Guard

http://www.pcworld.com/downloads/file/fid,65200-order,1-page,1/description.html

Transaction Guard của hãng Trend Micro trước hết là một bộ dò tìm và loại bỏ spyware theo thời gian thực. Thứ nữa, nó chứa "bàn phím bí mật" để đảm bảo mật khẩu và các thông tin nhạy cảm không bị ăn cắp. Khi người sử dụng truy cập một website đòi nhập password, họ sẽ gõ nó trên bàn phím ảo, sau đó dán trực tiếp vào phần điền thông tin trên trang.

CCleaner

http://www.pcworld.com/downloads/file/fid,24149-order,1-page,1/description.html

Máy tính lưu các hoạt động lướt web của người sử dụng dưới dạng file tạm thời, history, cookies... Nhưng kẻ xấu có thể dễ dàng kiểm soát được lượng thông tin này của họ. CCLeaner giúp hệ thống của người dùng thoát khỏi những rắc rối đó.

NoScript

http://www.pcworld.com/downloads/file/fid,30814-order,1-page,1/description.html

Nhiều hacker ngụy trang lệnh Java và JavaScript như là những công cụ hữu ích để thực hiện hành vi xấu. NoScript sẽ chặn tất cả các ứng dụng JavaScript và Java, trừ trên những website mà người dùng đã xác nhận là an toàn.

File Shredder 2

http://www.pcworld.com/downloads/file/fid,65203-order,1-page,1/description.html

Một số người lầm tưởng chỉ cần nhấn "Delete" là file đó biến mất trên máy tính. Nhưng ngay cả khi họ dọn sạch Recycle Bin, những phần mềm chuyên dụng vẫn có thể khôi phục lại file đó. File Shredder 2 sẽ giúp ghi đè và xé lẻ bất cứ tệp tin nào với chuỗi nhị phân ngẫu nhiên.

Các bạn có thể xem thêm "Đánh giá 100 công cụ bảo mật hàng đầu hiện nay"

Tiến hành download và dùng thử tại đây. Hoặc download tại, website chuyên cung cấp network tools và Security tools

(NIS Vietnam - theo PC World Mỹ)