| Xây dựng website với Joomla 1.5.7 |
Khi cần xây dựng một website tin tức, chia sẻ kiến thức..., nếu bạn không có hiểu biết sâu về lập trình để có thể tự viết code thì một hệ quản lý nội dung (CMS: Content Management System) sẽ là vị cứu tinh của bạn. Trong số đó, Joomla có vẻ nổi bật hơn cả do có nhiều chức năng, nhiều module, component tương thích, và dễ sử dụng. Vì thế, dù bạn là người có kiến thức về thiết kế web hay là người mới làm quen thì Joomla vẫn là sự lựa chọn tốt nhất dành cho bạn. Bài viết sau sẽ hướng dẫn bạn cách xây dựng một website bằng mã nguồn Joomla trên localhost và trên host. Cài đặt trên localhost: Việc cài đặt trên localhost cũng tương tự như trên host, chỉ khác nhau ở chỗ là website của bạn sẽ chỉ tồn tại trên server ảo, và không public lên Internet cho mọi người xem được. Nếu bạn mới làm quen với việc xây dựng web thì nên thực hành trên localhost sẽ tốt hơn.
Bạn tải phiên bản mới nhất Appserv 2.6.0 (dung lượng 20.77 MB) tại http://tinyurl.com/5we4dt. Sau khi tải về, cài đặt bình thường bằng cách bấm Next cho đến khi Finish. Để biết xem quá trình cài đặt thành công hay không, bạn thử mở trình duyệt và gõ vào localhost (hoặc 127.0.0.1), nếu trang web xuất hiện là đã thành công. Mặc định Appserv sẽ được cài đặt vào ổ C (C:\Appserv), khi cần xây dựng website, bạn sẽ copy mã nguồn vào thư mục www của Appserv (C:\Appserv\www). Công việc tiếp theo là tải về mã nguồn Joomla, sau lỗi bảo mật nghiêm trọng xảy ra với mã nguồn Joomla 1.5 trước đây, bản Joomla 1.5.7 giờ đây đã khắc phục được sự cố này, tải Joomla 1.5.7 (dung lượng 5.8 MB) tại: http://tinyurl.com/joomla157. Tải xong, bạn giải nén file zip ra một thư mục (tạm đặt tên thư mục là joomla) và chép thư mục joomla vào thư mục www của Appserv như đã nói ở trên.
Trang phpMyAdmin xuất hiện, bạn nhập tên database vào phần Create new database, sau đó bấm Create để tạo.
Vào trình duyệt web, gõ localhost/joomla (nếu thư mục chứa mã nguồn Joomla trong thư mục www của Appserv là joomla, như đã nói ở trên). Trang web Joomla! Web Installer xuất hiện, bắt đầu quá trình cài đặt, gồm 7 bước, bấm Next để qua bước tiếp theo và Previous để trở lại bước trước: - Language: chọn ngôn ngữ. - Pre-installation Check: kiểm tra xem hệ thống của bạn có thể cài được Joomla không, phần Recommended Settings gồm 2 cột (bên phải là yêu cầu Recommended, bên phải là hệ thống của bạn Actual). Nếu Actual màu đỏ ở phần nào thì tức là phần đó chưa đáp ứng được yêu cầu Joomla đặt ra, nếu là phần Register Globals thì bạn khắc phục bằng cách liên hệ với nhà cung cấp hosting để tắt đi. - License: quy định sử dụng chương trình, bạn cần đọc qua phần này để không vi phạm điều lệ. - Database: đây là phần quan trọng nhất của quá trình cài đặt - khai báo database. Bạn cần khai báo chính xác thì cài đặt mới thành công. Điền đầy đủ thông tin vào các ô Username, Password (Username và Password khi cài đặt Appserv), Database Name (tên Database đã tạo ở trên, trong bài này là joomla). - FTP Configuration: thiết lập FTP, có thể mở hoặc không. - Configuration: thiết lập cho website như tên web, email và password của admin. - Finish: cài đặt thành công. Để website hoạt động an toàn, bạn cần xóa đi thư mục Installation trong thư mục joomla. Sau đó bấm vào nút Site để xem thử site (địa chỉ truy cập vào site có dạng http://localhost/joomla), hoặc Admin để truy cập vào Admin CP cấu hình lại cho website (địa chỉ truy cập vào Admin CP có dạng http://localhost/joomla/administrator). Vậy là bạn đã xây dựng xong về cơ bản một website mã nguồn Joomla trên localhost rồi đấy. Công việc còn lại chỉ là chỉnh sửa, thêm nội dung theo ý muốn mà thôi! Sau khi xây dựng xong trên localhost, bạn cần chuyển sang host thì mọi người mới có thể truy cập vào website của bạn được. Cài đặt trên host Để cài đặt trên host, bạn cần có một hosting hỗ trợ PHP và MySQL. Hầu hết các host hiện nay đều hỗ trợ tốt việc cài đặt Joomla. Bạn nên chọn host có Cpanel để dễ sử dụng. Việc cần làm đầu tiên là vào Cpanel, chọn MySQL Database, ở khung New Database, điền tên database cần tạo rồi bấm Create Database để tạo database mới. Sau khi tạo xong database, bạn cần tạo thêm User rồi Add User vào Database vừa tạo. Vậy là xong phần Database. Để chuyển toàn bộ dữ liệu mà bạn đã xây dựng trên localhost sang host, bạn cần chỉnh sửa lại ít thông tin về database rồi upload thư mục joomla lên host. Để chỉnh sửa thông tin về database, bạn vào thư mục joomla, chọn file configuration.php, tìm đến dòng sau:
var $dbtype = ‘mysql’; var $host = ‘localhost’; var $user = ‘root’; var $password = ‘123456’; var $db = ‘joomla’; var $dbprefix = ‘jos_’; Bạn chỉnh sửa lại các thông tin sau : var $host = ‘localhost’ (thường thì điền là localhost nhưng cũng có một số host lại điền khác nên bạn nhớ lưu ý phần này) var $user = ‘tên user database’; var $password = ‘pass database’; var $db = ‘tên database’; Có thể sửa file PHP bằng Notepad, Wordpad nhưng tốt nhất bạn nên dùng Notepad++ vì Notepad++ cao cấp hơn Notepad, có thể chỉnh vài đặc tính của file mà Notepad không làm được. Tải Notepad++ tại http://tinyurl.com/4tj7n. Dùng Notepad++ chỉnh sửa file configuration.php, sau khi chỉnh sửa xong, vào menu Format > Encoded in UTF-8 without BOM. Nếu bạn không chỉnh lại phần Format này thì khi chuyển host, website của bạn sẽ bị lỗi font chữ và hiển thị web rất xấu. Sau khi chỉnh sửa xong, upload toàn bộ thư mục joomla từ localhost sang host. Có 2 cách thực hiện: - Dùng trình upload FTP (CuteFTP, FlashFXP, FileZilla,...) upload cả thư mục joomla lên host. Bạn có thể dùng FlashFXP, tải FlashFXP 3.6.0 build 1240 final tại http://tinyurl.com/flashfxp. Ở giao diện chính của FlashFXP, chọn Session > Quick Connect để hiện hộp thoại khai báo server, username, password. Nhập đầy đủ thông tin của host vào, rồi bấm Connect để kết nối. Nếu kết nối thành công, bạn tìm đến thư mục joomla ở khung bên trái rồi kéo thả qua khung bên phải để upload. Quá trình upload cả thư mục diễn ra khá chậm nên tốt nhất các bạn nên làm theo cách dưới đây. - Nén thư mục joomla trong C:\Appserv\www thành file joomla.zip rồi up lên host bằng trình FTP (FlashFXP, CuteFXP,...) hoặc bằng chức năng File Manager trong Cpanel của host. Sau khi upload xong, bạn vào Cpanel của host (thường có dạng http://domaincuaweb:2082), chọn File Manager, sau đó chọn Extract file zip vừa upload. Chú ý: Phải upload thư mục joomla lên thư mục www của host thì website mới xem được. Công việc cuối cùng là chuyển các bài viết, thông tin, thành viên... mà bạn đã nhập vào sang host. Cách thực hiện: - Vào localhost/phpmyadmin để vào phpMyAdmin của localhost, phần Database bên trái bạn chọn Database joomla ở khung xổ xuống. - Bấm Export để xuất database joomla ra thành file SQL (hoặc ZIP, GZIP). - Vào Cpanel của host, chọn phpMyAdmin trong phần Databases. - Tương tự như trên localhost, bạn chọn Database vừa tạo, sau đó bấm Import để nhập dữ liệu từ localhost vào. Sau khi quá trình Import thành, website của bạn đã sẵn sàng đi vào hoạt động. Để website hoạt động tốt hơn, bạn cần thêm vào các module, component, trang web http://joomla.org chính là kho lưu trữ các thành phần tốt nhất dành cho Joomla. Bạn có thể tìm hiểu thêm về module, component bằng cách tham khảo thêm ebook Joomla Administrator Manual tiếng Việt (dung lượng 2.54 MB), tải tại: http://tinyurl.com/ebookjoomla. TRẦN LẠI PHƯƠNG TRÚC |
Monday, December 1, 2008
Xây dựng website với Joomla 1.5.7
Khởi đầu với Cisco switch
| Khởi đầu với Cisco switch | |
Khi tiếp cận với chương trình CCNA, bạn sẽ có cơ hội thực hành trên nhiều thiết bị, trong đó chủ yếu là Cisco switch và router. Mỗi thiết bị này bao gồm rất nhiều các lệnh cấu hình từ đơn giản đến phức tạp, tùy thuộc vào phạm vị từ mạng nhỏ đến mạng lớn, tương ứng với trình độ của người mới vào nghề đến những người đã có nhiều năm kinh nghiệm. Ở một cấp độ đơn giản, với một hệ thống mạng nhỏ, chúng tôi xin chia sẻ cùng bạn các nhiệm vụ cơ bản để cấu hình một thiết bị switch.
Trước khi cấu hình switch, bạn cần kết nối thiết bị này với máy tính thông qua một dây cáp (console cable), dây cáp này gồm có một đầu dùng để cắm vào cổng console của switch, đầu còn lại cắm vào cổng COM trên máy tính. Tiếp theo, bạn mở ứng dụng HyperTerminal trên Windows bằng cách vào menu Start > Programs > Accessories > Communications > HyperTerminal. Sau đó, điền các thông số thích hợp để kết nối đến switch. Sau khi chắc chắn rằng thiết bị đã được khởi động, bấm nút OK để đến với màn hình dùng để cấu hình switch.
2. Download và cài đặt phần mềm giả lập Đa số chúng ta chưa có sẵn Cisco switch để tự học và thực hành trên thiết bị thật như đã giới thiệu ở phần 1. Do đó, chắc hẳn bạn sẽ cần dùng đến các phần mềm giả lập, tạo ra hệ thống mạng ảo để đáp ứng nhu cầu trên. Trong bài viết này, chúng ta sử dụng phần mềm Packet Tracer 5.0 (xem LBVMVT số 256). Bạn có thể download dưới dạng thông thường tại http://tinyurl.com/6ooqbo (với các bài hướng dẫn - tutorial ở http://tinyurl.com/5o4zt3) hoặc torrent tại http://tinyurl.com/6kgrht và cài đặt lên hệ thống. Tiếp theo, bạn khởi chạy trình giả lập này bằng cách vào menu Start > Programs > Packet Tracer 5.0 > Packet Tracer 5.0. Trong màn hình chính, ở góc phải bên dưới, bạn bấm chọn loại thiết bị là Switch. Tiếp theo, chọn một trong số các switch được liệt kê ở khung bên cạnh như: 2950-24, 2950T, 2960... Cuối cùng bấm chuột lên khung làm việc Logical Workspace để tạo ra một thiết bị switch ảo. Để bắt đầu thực hành cấu hình, bạn bấm lên biểu tượng Cisco switch vừa tạo trong khung Logical Workspace, chọn tab CLI (Command Line Interface) và bấm phím Enter. Thao tác này sẽ mở màn hình tương tác với switch. 3. Thực hành các lệnh trên switch Hai bước trên đây giúp bạn thực hiện các hoạt động chuẩn bị. Tiếp theo, chúng ta sẽ chính thức bước vào các thao tác cấu hình trên switch. Ở đây, tôi chọn switch 2960. Xóa và nạp lại cấu hình mặc định Nếu là switch mới nguyên, bạn không cần phải thực hiện bước này. Nếu là switch đã từng được cấu hình, bạn nên xóa cấu hình hiện tại và chuyển về cấu hình mặc định để giảm thiểu những sự cố không mong muốn. Các bước như sau: Trên màn hình tương tác với switch, chuyển qua chế độ thực thi (privileged EXEC mode): Switch > enable - Xóa cơ sở dữ liệu VLAN: Switch#delete flash:vlan.dat - Xóa file cấu hình startup lưu trữ tại NVRAM: Switch#erase startup-config - Kiểm tra xem thông tin về VLAN đã được xóa hay chưa: Switch#show vlan Nếu chỉ có VLAN 1 với tên là Default xuất hiện, bạn đã xóa thành công. Nếu thông tin về VLAN vẫn còn, bạn phải khởi động lại thiết bị bằng cách rút và cắm lại nguồn điện. - Nạp lại cấu hình mặc định cho switch: Switch#reload Khi dòng Press RETURN to get started xuất hiện, bấm phím Enter để trở lại màn hình tương tác với switch. Kiểm tra cấu hình mặc định Trước khi cấu hình switch, bạn nên kiểm tra cấu hình mặc định trên thiết bị này: - Kiểm tra file cấu hình đang chạy hiện tại (running): Switch > enable Switch#show running-config Lệnh này sẽ hiển thị các trường thông tin như hostname (tên của switch), các Fast Ethernet interface, các Gigabit Ethernet interface và vty line. - Kiểm tra file cấu hình được lưu trữ trong NVRAM: Switch#show startup-config - Kiểm tra các thuộc tính của VLAN mặc định (VLAN1): Switch#show interface vlan1 - Kiểm tra các thuộc tính mặc định của một Fast Ethernet interface: Switch#show interface fastethernet0/12 Chú ý: để giúp người quản trị dễ dàng làm chủ một tập hợp lệnh khá lớn, thiết bị switch trợ giúp bằng cách hiển thị các tùy chọn của lệnh ngay khi bạn nhập dấu chấm hỏi (?). Chẳng hạn, để hiển thị tất cả các tùy chọn kế tiếp của lệnh show interface, chúng ta gõ lệnh: Switch#show interface ? Thiết lập cấu hình cơ bản trên switch Phần này sẽ cung cấp các lệnh cơ bản nhất nhằm giúp bạn đọc dễ dàng thiết lập cấu hình cho switch. - Gán tên cho switch: Switch# Switch#configure terminal Switch(config)#hostname S1 S1(config)#exit - Đặt mật khẩu bảo vê: Ở đây, chúng ta đặt mật khẩu để vào màn hình tương tác với switch là shuesoft và mật khẩu vào privileged EXEC mode là sadmin. S1(config)#line console 0 S1(config-line)#password shuesoft S1(config-line)#login S1(config-line)#line vty 0 15 S1(config-line)#password shuesoft S1(config-line)#exit S1(config)#enable secret sadmin - Cấu hình VLAN (Virtual Local Area Network): VLAN là công nghệ cho phép chúng ta chia các cổng trên switch thành các subnet riêng biệt. Để giao tiếp với nhau, các subnet này phải cần đến các thiết bị có khả năng định tuyến như router. Cấu hình VLAN là một trong những kỹ năng thường sử dụng nhất trên switch. Trong phần này, chúng ta sẽ tạo ra ba VLAN với thông tin (xem bảng).
S1(config)#vlan 99 S1(config-vlan)#name Management S1(config-vlan)#exit S1(config)#vlan 10 S1(config-vlan)#name Guest S1(config-vlan)#exit S1(config)#vlan 20 S1(config-vlan)#name Staff S1(config-vlan)#exit Gán cổng cho các VLAN: S1(config)#interface range fastEthernet0/1 - fastEthernet0/5 S1(config-if-range)#switchport access vlan 99 S1(config-if-range)#exit S1(config)#interface range fastEthernet0/6 - fastEthernet0/10 S1(config-if-range)#switchport access vlan 10 S1(config-if-range)#exit S1(config)#interface range fastEthernet0/11 - fastEthernet0/24 S1(config-if-range)#switchport access vlan 20 S1(config-if-range)#end Kiểm tra kết quả tạo VLAN: S1#show vlan brief - Đặt default gateway: Khi switch được chia thành nhiều VLAN, chúng ta cần phải cấu hình để switch có thể chuyển (forward) được các gói tin thuộc các VLAN khác nhau. Muốn vậy, LAN interface của router trong hệ thống mạng của mình phải được thiết lập thành default gateway trên switch: S1(config)#ip default-gateway 172.17.99.1 Lưu thông tin cấu hình. Sau khi hoàn thành các bước cấu hình cơ bản trên switch, bạn cần sao lưu (back up) file cấu hình vào NVRAM để đảm bảo rằng các thiết lập vừa thực hiện ở trên không bị mất nếu thiết bị switch khởi động lại hoặc bị mất điện: S1#copy running-config startup-config Chú ý: để bổ sung đầy đủ nền tảng lý thuyết, đồng thời thực hành nâng cao với switch, bạn hãy tìm đọc thêm bài viết “Tự học về hệ thống mạng với CCNAExploration4.0” (LBVMVT số 254). TÔ THANH HẢI tthai@huesoft.com.vn | |
Khởi đầu với Cisco switch
| Khởi đầu với Cisco switch | |
Khi tiếp cận với chương trình CCNA, bạn sẽ có cơ hội thực hành trên nhiều thiết bị, trong đó chủ yếu là Cisco switch và router. Mỗi thiết bị này bao gồm rất nhiều các lệnh cấu hình từ đơn giản đến phức tạp, tùy thuộc vào phạm vị từ mạng nhỏ đến mạng lớn, tương ứng với trình độ của người mới vào nghề đến những người đã có nhiều năm kinh nghiệm. Ở một cấp độ đơn giản, với một hệ thống mạng nhỏ, chúng tôi xin chia sẻ cùng bạn các nhiệm vụ cơ bản để cấu hình một thiết bị switch.
Trước khi cấu hình switch, bạn cần kết nối thiết bị này với máy tính thông qua một dây cáp (console cable), dây cáp này gồm có một đầu dùng để cắm vào cổng console của switch, đầu còn lại cắm vào cổng COM trên máy tính. Tiếp theo, bạn mở ứng dụng HyperTerminal trên Windows bằng cách vào menu Start > Programs > Accessories > Communications > HyperTerminal. Sau đó, điền các thông số thích hợp để kết nối đến switch. Sau khi chắc chắn rằng thiết bị đã được khởi động, bấm nút OK để đến với màn hình dùng để cấu hình switch.
2. Download và cài đặt phần mềm giả lập Đa số chúng ta chưa có sẵn Cisco switch để tự học và thực hành trên thiết bị thật như đã giới thiệu ở phần 1. Do đó, chắc hẳn bạn sẽ cần dùng đến các phần mềm giả lập, tạo ra hệ thống mạng ảo để đáp ứng nhu cầu trên. Trong bài viết này, chúng ta sử dụng phần mềm Packet Tracer 5.0 (xem LBVMVT số 256). Bạn có thể download dưới dạng thông thường tại http://tinyurl.com/6ooqbo (với các bài hướng dẫn - tutorial ở http://tinyurl.com/5o4zt3) hoặc torrent tại http://tinyurl.com/6kgrht và cài đặt lên hệ thống. Tiếp theo, bạn khởi chạy trình giả lập này bằng cách vào menu Start > Programs > Packet Tracer 5.0 > Packet Tracer 5.0. Trong màn hình chính, ở góc phải bên dưới, bạn bấm chọn loại thiết bị là Switch. Tiếp theo, chọn một trong số các switch được liệt kê ở khung bên cạnh như: 2950-24, 2950T, 2960... Cuối cùng bấm chuột lên khung làm việc Logical Workspace để tạo ra một thiết bị switch ảo. Để bắt đầu thực hành cấu hình, bạn bấm lên biểu tượng Cisco switch vừa tạo trong khung Logical Workspace, chọn tab CLI (Command Line Interface) và bấm phím Enter. Thao tác này sẽ mở màn hình tương tác với switch. 3. Thực hành các lệnh trên switch Hai bước trên đây giúp bạn thực hiện các hoạt động chuẩn bị. Tiếp theo, chúng ta sẽ chính thức bước vào các thao tác cấu hình trên switch. Ở đây, tôi chọn switch 2960. Xóa và nạp lại cấu hình mặc định Nếu là switch mới nguyên, bạn không cần phải thực hiện bước này. Nếu là switch đã từng được cấu hình, bạn nên xóa cấu hình hiện tại và chuyển về cấu hình mặc định để giảm thiểu những sự cố không mong muốn. Các bước như sau: Trên màn hình tương tác với switch, chuyển qua chế độ thực thi (privileged EXEC mode): Switch > enable - Xóa cơ sở dữ liệu VLAN: Switch#delete flash:vlan.dat - Xóa file cấu hình startup lưu trữ tại NVRAM: Switch#erase startup-config - Kiểm tra xem thông tin về VLAN đã được xóa hay chưa: Switch#show vlan Nếu chỉ có VLAN 1 với tên là Default xuất hiện, bạn đã xóa thành công. Nếu thông tin về VLAN vẫn còn, bạn phải khởi động lại thiết bị bằng cách rút và cắm lại nguồn điện. - Nạp lại cấu hình mặc định cho switch: Switch#reload Khi dòng Press RETURN to get started xuất hiện, bấm phím Enter để trở lại màn hình tương tác với switch. Kiểm tra cấu hình mặc định Trước khi cấu hình switch, bạn nên kiểm tra cấu hình mặc định trên thiết bị này: - Kiểm tra file cấu hình đang chạy hiện tại (running): Switch > enable Switch#show running-config Lệnh này sẽ hiển thị các trường thông tin như hostname (tên của switch), các Fast Ethernet interface, các Gigabit Ethernet interface và vty line. - Kiểm tra file cấu hình được lưu trữ trong NVRAM: Switch#show startup-config - Kiểm tra các thuộc tính của VLAN mặc định (VLAN1): Switch#show interface vlan1 - Kiểm tra các thuộc tính mặc định của một Fast Ethernet interface: Switch#show interface fastethernet0/12 Chú ý: để giúp người quản trị dễ dàng làm chủ một tập hợp lệnh khá lớn, thiết bị switch trợ giúp bằng cách hiển thị các tùy chọn của lệnh ngay khi bạn nhập dấu chấm hỏi (?). Chẳng hạn, để hiển thị tất cả các tùy chọn kế tiếp của lệnh show interface, chúng ta gõ lệnh: Switch#show interface ? Thiết lập cấu hình cơ bản trên switch Phần này sẽ cung cấp các lệnh cơ bản nhất nhằm giúp bạn đọc dễ dàng thiết lập cấu hình cho switch. - Gán tên cho switch: Switch# Switch#configure terminal Switch(config)#hostname S1 S1(config)#exit - Đặt mật khẩu bảo vê: Ở đây, chúng ta đặt mật khẩu để vào màn hình tương tác với switch là shuesoft và mật khẩu vào privileged EXEC mode là sadmin. S1(config)#line console 0 S1(config-line)#password shuesoft S1(config-line)#login S1(config-line)#line vty 0 15 S1(config-line)#password shuesoft S1(config-line)#exit S1(config)#enable secret sadmin - Cấu hình VLAN (Virtual Local Area Network): VLAN là công nghệ cho phép chúng ta chia các cổng trên switch thành các subnet riêng biệt. Để giao tiếp với nhau, các subnet này phải cần đến các thiết bị có khả năng định tuyến như router. Cấu hình VLAN là một trong những kỹ năng thường sử dụng nhất trên switch. Trong phần này, chúng ta sẽ tạo ra ba VLAN với thông tin (xem bảng).
S1(config)#vlan 99 S1(config-vlan)#name Management S1(config-vlan)#exit S1(config)#vlan 10 S1(config-vlan)#name Guest S1(config-vlan)#exit S1(config)#vlan 20 S1(config-vlan)#name Staff S1(config-vlan)#exit Gán cổng cho các VLAN: S1(config)#interface range fastEthernet0/1 - fastEthernet0/5 S1(config-if-range)#switchport access vlan 99 S1(config-if-range)#exit S1(config)#interface range fastEthernet0/6 - fastEthernet0/10 S1(config-if-range)#switchport access vlan 10 S1(config-if-range)#exit S1(config)#interface range fastEthernet0/11 - fastEthernet0/24 S1(config-if-range)#switchport access vlan 20 S1(config-if-range)#end Kiểm tra kết quả tạo VLAN: S1#show vlan brief - Đặt default gateway: Khi switch được chia thành nhiều VLAN, chúng ta cần phải cấu hình để switch có thể chuyển (forward) được các gói tin thuộc các VLAN khác nhau. Muốn vậy, LAN interface của router trong hệ thống mạng của mình phải được thiết lập thành default gateway trên switch: S1(config)#ip default-gateway 172.17.99.1 Lưu thông tin cấu hình. Sau khi hoàn thành các bước cấu hình cơ bản trên switch, bạn cần sao lưu (back up) file cấu hình vào NVRAM để đảm bảo rằng các thiết lập vừa thực hiện ở trên không bị mất nếu thiết bị switch khởi động lại hoặc bị mất điện: S1#copy running-config startup-config Chú ý: để bổ sung đầy đủ nền tảng lý thuyết, đồng thời thực hành nâng cao với switch, bạn hãy tìm đọc thêm bài viết “Tự học về hệ thống mạng với CCNAExploration4.0” (LBVMVT số 254). TÔ THANH HẢI tthai@huesoft.com.vn | |
Wednesday, November 26, 2008
Crack Wifi trong 10 phút
Việc các attacker có thể xâm nhập vào các mạng wifi của tổ chức, thông qua việc crack khóa mã hóa truy cập vào wifi access point. Cho dù các công nghệ mã hóa mạng không dây hiện nay là rất mạnh như Wired Equivalent Privacy (WEP) và Wi-Fi Protected Access (WPA và WPA-2)...
Nhưng với những chương trình và thiết bị chuyên dụng, attacker có thể thực hiện thành công ý định của mình. Dưới đây là một trong những demo sử dụng AirPcap (USB 2.0 Wireless Capture Adapter – card bắt tín hiệu wifi) và chương trình Cain & Abel, một công cụ chuyên dụng để bắt gói trên mạng kể Wired hay wireless, sau đó tiến hành crack password, với nhiều phương thức khác nhau. Tất cả các setup được tiến hành trên Windows.
Chuẩn bị:
1. Card
AirPcap là một trong những thiệt bị chuyên dùng để bắt và phân tích các tín hiệu của mạng không dây (của hãng Cace Technologies) theo các chuẩn hiện nay WLAN (802.11b/g). Thông thường Cace cung cấp bộ công cụ tích hợp bao gồm card AirPcap, và tool bắt gói tin như Wireshark (tênmới của công cụ Ethereal nổi tiếng).
Thông qua card AirPcap (dò và bắt tín hiệu wifi, sóng radio) Wireshark tiến hành phân tích các thông tin thu thập được về wifi Protocols và các tín hiệu radio.
Trong demo này, không sử dụng Wireshark, việc thu thập, phân tích và giải mã các khóa mã hóa, thu được từ tín hiệu wifi, tiến hành thông qua một tool khác cũng cực mạnh là: Cain and Abel
Tiến hành cài Airpcap drivers kèm theo CD, sau khi setup driver xong, gắn Airpcap adapter vào USB slot.
Chú ý: Tín hiệu thu phát của Wireless card hoặc Airpcap bao giờ cũng yếu hơn Access point. Đặt laptop gắn Airpcap, càng gần khu vực Wifi Access point phát sóng bao nhiêu, tín hiệu gửi và nhận với Access point càng “rõ nét”...
2. Chương trình Cain and Abel
Có lẽ người dùng UNIX rất buồn vì một công cụ mạnh và miễn phí như Cain and Abel lại chỉ chạy trên nền Windows. Một công cụ chuyên bắt gói tin và crack các password đã mã hóa. Sử dụng các phương thức tấn công khá phổ biến để crack pass, bao gồm: Dictionary attack, Brute-Force và Cryptanalysis…
Download Cain & Abel 4.9.10 tại Softpedia
Một Wifi Access point đã được phát hiện kèm theo MAC add và SSID của nó
Lưu ý:
Trước khi tiến hành bơm vào thông số ARP giả mạo (ARP injections/ARP spoofing), AirPcap sẽ phải tiến hành bắt được ít nhất một ARP request (để tìm MAC address thật) của bất kì wireless Client nào đang connect vào access point (wireless card của attacker hoặc các Clients hợp pháp khác..) đang kết nối với Wifi access point. Sau khi bắt ARP request, Cain & Abel sẽ tiến hành gửi một ARP request giả mạo (với MAC address vừa có được), và thiết lập duy trì với Wifi Access point trong suốt quá trình Access Point “nhả” IVs packets. Nếu vì bất kì lí do nào đó MAC address của Client không duy trì kết nối với Access point, thì Access Point sẽ gửi một thông điệp từ chối “DeAuthentication” và các gói IVs sẽ không được tiếp tục cung cấp.
Phải đảm bảo thu thập được trên 250,000 IVs (Initialization Vectors, số lượng các packet đồng bộ giữa AirPcap/Clients và wifi access point, thì Cain and Abel mới có thể tiến hành crack WEP key. Thông thường, không một ai đủ kiên nhẫn ngồi chờ IVs được kích hoạt đủ số lượng, cho nên hầu hết các Wep Crack tool hiện nay (Cain & Abel, Aircrack-ng, Aircrack-PTW, đều áp dụng kĩ thuật Packet Injection (hoặc deauth & ARP re-injection, thông qua các ARP request). Injection tác động làm Wifi Access Point, phải gửi lại các packet đã được lựa chọn, một cách nhanh hơn, khiến trong thời gian ngắn đã có đủ số lượng IVs cần thiết.
Với kĩ thuật deauth & ARP re-injection, công cụ Aircrack-PTW, chỉ cần khoảng 85.000 packets đã có thể giải mã được Web key 128 bits, tỉ lệ thành công trên 95%. (đây là tool của trung tâm nghiên cứu mã hóa và máy tính của ĐH Kĩ Thuật DarmStadt Đức- www.darmstadt.de).
Aircrack-PTW, chỉ cần khoảng 85.000 IVs để giải mã WEP 128 bits
Nếu không dùng Packet Injection, số lượng packet phải thu thập được trước khi crack Wep Key, khoảng 500.000 để giải mã Wep key 64 bits và có thể lên đến 2.000.000 cho giải mã Wep key 128 bits. Chắc chắn rằng, thời gian chờ đủ IVs, cho đến khi có thể tiến hành crack Wep key, là..mệt mỏi !
Nếu phân tích về lý thuyết thì rất nhiều thứ còn phải đề cập, vì bạn phải hiểu về cấu trúc TCP/IP, Networking, Raw Socket, Packet header Injection, các chuẩn mã hóa Wireless như WEP hay WPA, WPA-2… Nếu cần phải hiểu rõ quy trình Sniff & crack wep-key, thì bạn nên dùng một công cụ, sử dụng command để đi từ đầu đến cuối, ví dụ như Aircrack-ng hoặc Aircrack-PTW, như đã giới thiệu ở trên.
Ở các công cụ này, việc dò tìm được tiến hành từng bước:
- Detect Access point (tìm được MAC address Access point, SSID name..)
- Send MAC address giả mạo, để tạo và duy trì kết nối với Access point (fake MAC)
- Thu thập Wep IVs packets, càng nhiều càng tốt (Wep 128 bits, phải trên 250.000 packets)
- Và cuối cùng là chạy chương trình để crack capture file, tìm wep key.
Nhưng tóm lại, với Aircap adapter đã setup kèm theo Driver và Cain & Abel, thì bạn mất không quá 10’ để crack Wep key (128 bits).
Công việc chính của bạn, là chỉ nhìn vào giao diện đang vận hành của Cain & Abel, theo dõi số lượng Unique WEP IVs packets, đạt ngưỡng trên 250.000 packets. Sau đó đó nhấn nút giải mã với Korek’s Wep hay PTW attack.
Attack tìm wep key với Korek’s
Trọng Nguyên